Tiêu chí quan trọng nhất cho phần thi Speaking IELTS là FLUENCY.
Để trình bày một phần trả lời trôi chảy (fluent), ít ngập ngừng, vấp váp, ít có những-khoảng-lặng-đáng-sợ-như-kéo-dài-hàng-thế-kỷ, cách tốt nhất là luyện nói thường xuyên. Speak it up! Chỉ có Speak it up mới giúp chúng ta có được phản xạ tốt khi nghe câu hỏi, tránh được viễn cảnh nhìn giám khảo mà cạn lời.
Nhưng nhìn chung khi các bạn mới đi thi lần đầu tiên hoặc với những bạn bị hội chứng sợ tâm sự với người lạ - thì cạn lời là rất dễ xảy ra dù đã luyện tập chăm chỉ trước đó T__T
Vậy nên để "chữa cháy" trong lúc bất thình lình chưa biết nói gì hoặc quá khớp chưa biết bắt đầu từ đâu, chúng ta có điều kì diệu mang tên time-buying phrases (những cum từ giúp kéo dài thời gian). Dùng nó để giúp mình bình tĩnh hơn trước khi trả lời, dùng nó để tránh sao ta lặng im, và dùng nó để tạo cảm giác đối thoại tự nhiên, không bị ngắt quãng. NHƯNG....để có thể sử dụng time-buying phrases một cách tự nhiên (có kĩ thuật như không có kĩ thuật) vẫn là cần luyện tậppppppp.
Vậy nên, note lại các phrases này, và luyện tập dùng chúng trong khi trả lời các câu hỏi Speaking, vì một tương lai tám chấm nhaaa.
Thương. <3
#AIEOffice #IELTS #Speaking
Đăng ký thông tin: https://goo.gl/forms/8DeiGSsSxRm2EEcW2
--------------------------
** Checking understanding of the question
“Do you mean…?”
“Sorry, I didn’t catch the last word of the question.”
“Can I ask about a word in the question?”
“Should I talk about ABC, or XYZ?”
------------------
** Pausing for thought
“Let me think.”
“Let me see.”
“That’s a difficult question.”
“I’ve never really thought about that before.”
-----------------------
** Sounding unsure
“ I don’t remember very well, but…”
“The first thing that comes to mind is…”
“I don’t know a lot about this, but I guess…”
“I’m no expert on this, but I would imagine…”
------------------------
** Giving examples
“For example,…”
“One example of what I am talking about is…”
** Generalising
“Most people my age think…”
-------------------------
** Not answering the question
“Sorry, I still don’t really understand what you mean.”
“I’m afraid I really don’t know.”
“I can’t really remember.”
----------------------
** Starting the Part Two presentation
“I’d like to talk about…”
“I’m going to speak about…”
-------------------------------
** Having no more to say
“That’s all I can think of to say on the topic.”
“That’s all for my talk.”
======================================
Ms. Hiếu (https://www.facebook.com/aieoffice/)
Thursday, 7 July 2016
Tuesday, 6 October 2015
IELTS 6.5+
- Lớp học 4 kĩ năng Listening/ Reading/ Writing/ Speaking.
- Nội dung lớp học:
+ Nâng cao toàn diện 4 kĩ năng bài thi IELTS, trọng tâm Writing & Speaking (70% tổng thời lượng lớp học Writing & Speaking) thông qua các bài tập bám sát độ khó bài thi thực tế;
+ 50% buổi học trọng tâm giải đề full-test 4 kĩ năng & sửa lỗi chi tiết;
+ Khắc phục nhược điểm phát triển câu word-by-word trong Writing, vận dụng cách viết câu & dùng từ theo native English users;
+ 50% buổi học trọng tâm giải đề full-test 4 kĩ năng & sửa lỗi chi tiết;
+ Khắc phục nhược điểm phát triển câu word-by-word trong Writing, vận dụng cách viết câu & dùng từ theo native English users;
+ Nâng cao vốn từ vựng học thuật theo chủ điểm, phương pháp paraphrase, cách xây dựng câu dùng các cấu trúc nâng cao để tăng điểm số;
+ Hướng dẫn vận dụng các cặp kĩ năng bổ trợ để tối đa hóa điểm số: Listening & Speaking; Reading & Writing;
+ Cung cấp các tips/ templates làm bài đạt điểm cao Writing & Speaking;
+ Hướng dẫn vận dụng các cặp kĩ năng bổ trợ để tối đa hóa điểm số: Listening & Speaking; Reading & Writing;
+ Cung cấp các tips/ templates làm bài đạt điểm cao Writing & Speaking;
+ Giáo trình được tổng hợp phù hợp với trình độ lớp, từ các nguồn tài liệu chuẩn dựa trên kinh nghiệm tự học & dạy luyện thi IELTS trong nhiều năm.
+ Tất cả homework Writing & Speaking đều được sửa cụ thể cho từng học viên & có sample.
+ Kiểm tra tiến độ thường xuyên & cuối khóa;
- Thời lượng lớp: 60 giờ học/ 3 tháng (tuần 2 buổi x 2.5 giờ/ buổi học)
- Trình độ đầu vào: phù hợp với các bạn đã hoàn thành lớp IELTS 6.0+ hoặc đã thi IELTS đạt >6.0.
- Đầu ra: IELTS 6.5+
- Sĩ số lớp học: tối đa 10 học viên.
- Học phí: 5.500,000đ/ khóa
- Địa điểm lớp học: 135 đường số 1 – khu dân cư Bình Hưng – Bình Chánh (gần bến xe Quận 8).
Sunday, 24 May 2015
SÁCH VOCABULARY & GRAMMAR (IELTS) THEO CHỦ ĐỀ
50 CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG
HỌC THUẬT & HƠN 1000 BÀI TẬP NGỮ PHÁP IELTS
Bộ sách CAMBRIDGE VOCABULARY & GRAMMAR FOR IELTS
Ưu điểm vượt
trội của bộ sách CAMBRIDGE VOCABULARY & GRAMMAR FOR IELTS: Vừa học Grammar,
vừa có thêm bài tập vận dụng thực hành 4 kĩ năng bài thi IELTS (Listening,
Reading, Writing, Speaking)
1) CAMBRIDGE VOCABULARY FOR IELTS (+AUDIO)
File PDF: goo.gl/a0F1T1
File Audio: goo.gl/MeOQRK
25 Units –
phân chia theo các chủ đề từ vựng học thuật khác nhau.
Mỗi Unit
kèm theo 1 bài Test Practice vận dụng 4 kĩ năng bài thi IELTS (Listening/
Reading/ Speaking/ Writing).
Cuối mỗi 5
Units có 1 bài Test tổng hợp.
2) CAMBRIDGE VOCABULARY FOR IELTS ADVANCED (+AUDIO)
File PDF: goo.gl/OwiFzK
File Audio: goo.gl/AyRzZV
25 Units. 20
Units đầu tiên phân chia theo các chủ đề từ vựng học thuật khác nhau.
5 Units cuối
hướng dẫn phương pháp học từ vựng & áp dụng vào 4 kĩ năng bài thi IELTS.
Mỗi Unit
kèm theo 1 bài Test Practice vận dụng 4 kĩ năng bài thi IELTS (Listening/
Reading/ Speaking/ Writing).
Cuối mỗi 5
Units có 1 bài Test tổng hợp.
3) CAMBRIDGE GRAMMAR FOR IELTS (+AUDIO)
File PDF: goo.gl/Ftb08h
File Audio: goo.gl/mbMW45
25 nhóm chủ
điểm ngữ pháp, mỗi nhóm được chia nhỏ thành các Unit chi tiết.
Sau mỗi chủ
điểm ngữ pháp là Test practice – bài tập vận dụng ngữ pháp vào từng phần thi
IELTS (Listening/ Reading/ Writing/ Speaking)
Bộ sách OXFORD
PRACTICE GRAMMAR: INTERMEDIATE + ADVANCED
4) OXFORD PRACTICE GRAMMAR: INTERMEDIATE
Phù hợp các
bạn ở level Intermediate (khoảng IELTS 5.5).
Trong bộ
Oxford Practice Grammar còn 1 quyển trình độ Basic nữa nhưng cô không giới thiệu
vì nó quá đơn giản nên dễ khiến người học mau chán!
Đa phần các
bạn học Ielts đều đã có thời gian rất dài học Ngữ pháp ở bậc phổ thông, nên việc
ôn tập Grammar chủ yếu là nhắc lại các chủ điểm đã học (và đã quên), kèm theo
làm bài tập vận dụng để nâng cao.
File PDF: goo.gl/JEGqno
16 chủ điểm
ngữ pháp, chia nhỏ thành 153 Units.
Sau mỗi
Unit là bài tập vận dụng (Practice), sau từng nhóm chủ điểm chính có 1 bài Test
tổng hợp (24 bài Tests tất cả).
Cuối cùng
là bài Exit Test, kiểm tra tất cả chủ điểm đã học trong sách.
5) OXFORD PRACTICE GRAMMAR: ADVANCED
Phù hợp các
bạn ở level Advanced (khoảng IELTS 6.5)
PDF: goo.gl/08RFY6
Tương tự
quyển Intermediate, quyển Advanced gồm 17 chủ điểm ngữ pháp, chia nhỏ thành nhiều
Units.
Sau mỗi
Unit là bài tập vận dụng (Practice), sau từng nhóm chủ điểm chính có 1 bài Test
tổng hợp (17 bài Tests tất cả).
Cuối cùng
là bài Exit Test, kiểm tra tất cả chủ điểm đã học trong sách.
Sách ENGLISH GRAMMAR IN USE cho mọi
trình độ:
6) ENGLISH GRAMMAR IN USE (MURPHY. 4th EDITION)
Phù hợp
level cơ bản (Foundation/ Basic) & trung cấp (Intermediate)
Đây là quyển
sách Grammar quen thuộc đến nỗi còn được gọi là “sách Murphy”, các bạn có thể
tìm thấy trong sách tất cả các chủ điểm Ngữ pháp từ cơ bản nhất đến nâng cao.
Tuy nhiên, phần bài tập vận dụng không khó nên những bạn nào ở level Upper-Intermediate
hoặc Advanced có thể skip qua quyển này và tham khảo bộ Oxford/ Cambridge cô đã
giới thiệu ở trên.
File PDF: goo.gl/rMNcMU
145 Units,
gồm chi tiết tất cả các chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh.
Friday, 17 April 2015
CÁCH HỌC TỪ VỰNG QUA TỪ ĐIỂN HIỆU QUẢ NHÂT?
TỰ HỌC TỪ VỰNG
VỚI OXFORD LEARNER’S DICTIONARIES
Nguồn bài viết: https://www.facebook.com/aieoffice/
Đăng ký thông tin: https://goo.gl/forms/8DeiGSsSxRm2EEcW2
“Old-fasioned” cho thấy idiom này là “kiểu cũ”, ít được sử dụng hiện nay.
Nguồn bài viết: https://www.facebook.com/aieoffice/
Đăng ký thông tin: https://goo.gl/forms/8DeiGSsSxRm2EEcW2
Đây là bộ từ
điển Online mình luôn khuyến khích các bạn học English sử dụng, bản thân mình đã trung
thành với từ điển Oxford từ lúc học phổ thông cho đến luyện thi đại học hay
IELT/ TOEFL ^^
Khi vào
trang chủ: http://www.oxfordlearnersdictionaries.com/,
các bạn có thể chọn chuyển đổi hệ thống định nghĩa “English” theo kiểu Anh-Anh
(phù hợp với IELTS) hoặc “American English” Anh-Mỹ (phù hợp với TOEFL). Trang
chủ đã được mặc định ở chế độ English Anh-Anh.
A) HỌC QUA CÁCH TRA TỪ CỤ THỂ:
Ví dụ, các
bạn gõ từ “Manage” vào thanh tìm kiếm, kết quả hiện ra như sau:
1- PRONUNICATION (HỌC CÁCH PHÁT ÂM CHUẨN
CỦA TỪ): 2 cách phát âm Anh-Anh hoặc Anh-Mỹ
Học đúng phát âm của từ là tối quan trọng để bạn nói đúng & nghe
đúng, cực kỳ cần thiết cho cả hai kỹ năng Speaking & Listening. Nếu không
biết cách phát âm chuẩn, người nghe có thể không hiểu đúng điều bạn muốn nói; ngược
lại, khi nghe, các bạn có thể không nhận ra chính xác từ đang được nói đến.
2- MEANINGS (CÁC NGHĨA KHÁC NHAU CỦA 1
TỪ): Các nghĩa phổ biến nhất sẽ được đề cập đến đầu tiên. Đọc định nghĩa bằng
tiếng Anh + xem các examples bên dưới phần định nghĩa để hiểu chính xác nhất sắc
thái nghĩa của từ & cách sử dụng trong các ngữ cảnh phổ biến nhất.
Đây là điểm tối ưu của từ điển Anh-Anh so với Anh-Việt. Ví dụ, nếu tìm từ
“manage” trong từ điển Anh-Việt, nghĩa được đưa ra là “xoay sở” hoặc “thử” “cố
gắng”. Khi tìm từ “attempt”, nghĩa cũng là “thử”. Nhưng về sắc thái nghĩa trong
tiếng Anh thì 2 từ này được dùng khác nhau:
ATTEMPT: CỐ GẮNG NHƯNG CHƯA/ KHÔNG THÀNH CÔNG
[countable, uncountable] an act of trying to do something, especially
something difficult, often with no success
VÍ DỤ: I passed my driving test at the first attempt.
MANAGE: XOAY SỞ THÀNH CÔNG
[transitive, intransitive] to succeed in doing something, especially
something difficult
VÍ DỤ: We managed to get to the airport in
time.
3- GRAMMAR POINT (ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP LIÊN
QUAN ĐẾN TỪ): Ví dụ: Từ đó đi kèm với giới từ hoặc loại động từ nào?
4- MORE LIKE THIS (NHỮNG TỪ KHÁC CÓ ĐIỂM
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐỒNG). Cụ thể, “manage” thuộc nhóm các động từ theo sau bởi Verb
to-infinitive (danh sách Verb to-infinitive được liệt kê trong mục “more like
this”)
5- NEARBY WORDS (CÁC WORD FAMILY HOẶC TỪ
GẦN NHÓM): ví dụ, với từ “manage” (động từ), sẽ có 2 tính từ phổ biến nhất là “manageable”
và “managed” mang 2 sắc thái nghĩa khác nhau!
Để học thêm nhiều word family, chúng ta có CÁCH TÌM WORD FAMILY THỨ HAI:
Gõ 1 từ vào thanh tìm kiếm, kết quả:
6- COLLOCATIONS (CÁC NGỮ KẾT HỢP THEO CẶP):
Tất cả các ví dụ trong Oxford Learner’s Dictionaries đều áp dụng collocations
trong câu. Như vậy, các bạn không chỉ học được nghĩa của từ, mà còn các từ vựng
tốt nên dùng để kết hợp với từ đó. Ví dụ, với từ “Study”, các ví dụ cung cấp
cho các bạn rất nhiều collocations như:
COLLOCATION DẠNG TÍNH TỪ + DANH TỪ:
a room set aside for private study - academic/literary/scientific,
etc. study
COLLOCATION DẠNG ĐỘNG TỪ + DANH TỪ:
to make/carry out/conduct
a study
Học collocations quan trọng trong việc giúp
nâng tầm từ vựng của bạn từ mức “dùng từ đơn giản” sang “dùng từ kết hợp đúng
& hay”, đặc biệt quan trọng với những bạn muốn đạt IELTS 6.0+
7- IDIOMS (THÀNH NGỮ):
Gần cuối mỗi trang từ hoặc bên góc phải, mục “Other
results”, các bạn sẽ tìm thấy danh sách các Idioms chuẩn mà mỗi từ có, kèm theo
chú thích về cách dùng từ. Ví dụ:
in a brown study
(old-fashioned, British English) thinking
deeply so that you do not notice what is happening around you
“Old-fasioned” cho thấy idiom này là “kiểu cũ”, ít được sử dụng hiện nay.
B) HỌC QUA CÁC TỪ ĐIỂN MINI: BAO GỒM 3
NHÓM : TOPICS, WORDLISTS, MY WORDLISTS
1- TOPICS:
Dưới mỗi nhóm topic lớn, sẽ có những sub-topic
nhỏ hơn. Click vào từng mục topic các bạn sẽ được cung cấp danh sách các từ vựng
phổ biến nhất thuộc về từng nhóm.
OXFORD 3000: Bộ từ điển 3000 từ phổ biến nhất cần biết, sắp xếp theo
alphabet
THE ACADEMIC WORD LIST (AWL): Gồm 10 sub-list từ vựng học thuật thông dụng
PICTURE WORDLISTS: Từ điển hình ảnh, sắp xếp theo alphabet, cực kỳ hữu
ích để hiểu nghĩa &n nhớ lâu các từ khó
***USAGE NOTES: Mình cực thích phần này! Tổng hợp nhiều mục ngôn ngữ
quan trọng như phân biệt từ vựng kiểu Anh-Mỹ (British-American), danh sách từ kết
hợp (Collocations), từ đồng nghĩa (Synonyms), các từ dễ nhầm lẫn (Which Word?) v.v…
3- MY WORDLISTS: http://www.oxfordlearnersdictionaries.com/mywordlist/
Quyển sổ từ vựng cá nhân của bạn!
Quyển sổ từ vựng cá nhân của bạn!
Với mỗi từ học được, bạn có thể chọn “Add to my wordlist” (ngay dưới mục
Pronunciation) để lưu lại từ & nhóm các từ vào các Wordlists khác nhau tự tạo.
Bên cạnh OXFORD LEARNER’S DICTIONARY, để nâng cao vốn từ vựng, đặc biệt hữu ích cho Speaking & Writing, các bạn nên tham khảo thêm:
Từ điển online OZDIC cung cấp Collocations:
Từ điển online THESAURUS cung cấp từ đồng nghĩa & trái nghĩa:
TÓM TẮT: những điểm quan trọng nhất trong quá trình học từ qua từ điển nhằm bổ trợ 4 kĩ năng Nghe Nói Đọc Viết:
Học phát âm [SPEAKING + LISTENING] >>> Nghĩa của từ [ALL 4 SKILLS] >>> ví dụ minh họa [ALL 4 SKILLS] >>> Các từ loại cùng gốc (Word family) [ ALL 4 SKILLS] >>> Ngữ kết hợp Collocations [ALL 4 SKILLS] >>> Các điểm ngữ pháp liên quan [ALL 4 SKILLS].
Chúc các bạn học tốt!
Học phát âm [SPEAKING + LISTENING] >>> Nghĩa của từ [ALL 4 SKILLS] >>> ví dụ minh họa [ALL 4 SKILLS] >>> Các từ loại cùng gốc (Word family) [ ALL 4 SKILLS] >>> Ngữ kết hợp Collocations [ALL 4 SKILLS] >>> Các điểm ngữ pháp liên quan [ALL 4 SKILLS].
Chúc các bạn học tốt!
Ms. TRANG NGUYỄN TRUNG HIẾU (https://www.facebook.com/aieoffice)
Subscribe to:
Posts (Atom)






